Bài đăng

Thuốc Aclasta 5Mg/100M

  Thuốc  Aclasta 5Mg/100Ml  được sử dụng trong việc điều trị loãng xương, ngăn ngừa tổn thương xương ở những bệnh nhân mắc bệnh Paget xương, phù hợp với những bệnh nhân có xương yếu và dễ gãy do thiếu hụt canxi. Thuốc  Aclasta 5Mg/100Ml có công dụng gì? Thuốc  Aclasta 5Mg/100Ml có tác dụng ngăn ngừa phát sinh các tình trạng liên quan đến xương cụ thể như gãy xương, chèn ép cột sống, ohaaux thuật xương, tăng canxi máu do ung thư. Ngoài ra thuốc còn giúp điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, làm giảm tỷ lệ gãy xương hông, xương đùi, xương đốt sống và xương ngoài đốt sống và làm tăng mật độ chất khoáng của xương. Phòng ngừa gãy xương lâm sàng sau gãy xương hông ở nam giới và phụ nữ. Không những thế thuốc còn có tác dụng điều trị paget xương ở người lớn, loãng xương do dùng liệu pháp glucocorticoid toàn thân, loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và ở người lớn tuổi,  Acid Zoledronic giúp tăng khối lượng xương, kiểm soát bệnh lí và ngăn ngừa loãng xương. Tron...

Thuốc Avastin 100mg/4mL

  Thông tin cơ bản về thuốc Avastin 100mg/4mL Thành phần chính: Bevacizumab 100mg/4mL Công dụng: Điều trị các nhóm tế bào ung thư biểu mô di căn của đại tràng hoặc trực tràng, ung thư vú tái phát hoặc di căn, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư tế bào thận và u tế bào thần kinh đệm ở người trưởng thành. Nhà sản xuất: Roche Diagnostics GmbH – ĐỨC Số đăng ký: VN-15050-12 Đóng gói: Hộp 1 lọ x 4mL Dạng bào chế: Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch Hướng dẫn sử dụng thuốc Avastin 100mg/4mL Liều dùng Liều dùng thuốc Avastin phụ thuộc vào cân nặng, sức khỏe và độ tuổi của bệnh nhân. Tuy nhiên, liều khuyến cáo phụ thuộc vào sử dụng bằng đơn trị liệu hoặc kết hợp các thuốc trong từng trường hợp điều trị ung thư. Liều dùng được sử dụng trên các bệnh ung thư và khối u ác tính theo sự chỉ định của bác sĩ. Liều dùng chung: 10mg/kg cân nặng một lần mỗi 2 tuần hoặc 15mg/kg cân nặng một lần mỗi 3 tuần. Cách dùng t...

Thuốc Alfavir Tablet 25mg

  Thuốc Alfavir Tablet 25mg giá bao nhiêu? Thuốc Alfavir Tablet 25mg mua ở đâu? Thuốc Alfavir Tablet 25mg   sản xuất tại Incepta Pharmaceutical, Ltd – BĂNG LA ĐÉT, thành phần chính là Tenofovir alafenamid 25mg, được chỉ định trong điều trị viêm gan B mạn tính ở người trưởng thành và trẻ vị thành niên từ 18 tuổi trở lên và có cân nặng tối thiểu là 35kg.  Thuốc Alfavir Tablet 25mg được bào chế dạng viên nén bao phim. Hộp có 10 vỉ x 5 viên nang mềm. Thuốc Alfavir Tablet có tốt không? Thuốc Alfavir Tablet 25mg  được đánh giá có các ưu và nhược điểm bao gồm: Ưu điểm Thuốc có thể đạt tác dụng nhanh chóng và dễ hấp thu. Thuốc có dạng bào chế là dạng viên nén nên có thể thuận tiện trong sử dụng bằng đường uống và mang theo bên người. Nhược điểm Không thích hợp dùng cho các đối tượng có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Thuốc Alfavir Tablet 25mg là thuốc gì? Thuốc Alfavir Tablet 25mg  có thành phần chính Tenofovir alafenamid 25mg. Tenofovir alafenamid (viết t...

Thuốc Gardenal 100mg

  Thông tin cơ bản về thuốc Gardenal 100mg Hoạt chất chính :  Phenobarbital 100mg Nhà sản xuất:  Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 1 – Pharbaco. – Việt Nam Đóng gói : Hộp 10 vỉ x 10 viên Số đăng ký:  VD-29163-18 Dạng bào chế : Viên nén Nhóm thuốc:  Thuốc hướng tâm thần Công dụng – Chỉ định của thuốc Gardenal 100mg Gardenal 100mg được dùng trong điều trị và kiểm soát tất cả các dạng động kinh, ngoại trừ động kinh vắng mặt. Gardenal chỉ nên được sử dụng trong điều trị co giật do sốt trong những trường hợp ngoại lệ. Chống chỉ định Thuốc Gardenal được chống chỉ định ở người mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Rối loạn chuyển hóa porphyrin từng đợt cấp tính Suy hô hấp nghiêm trọng Suy gan hoặc thận nặng Quá liều và xử lý Trong các trường hợp sử dụng thuốc Gardenal quá liều hay uống quá nhiều so với liều được chỉ định phải cấp cứu, người nhà cần đem theo toa thuốc/lọ thuốc Gardenal nạn nhân đã uống.  Nên làm gì nếu quên một liều? Bổ sung liều nếu quá g...

Thuốc Garnotal 100mg

  Thuốc Garnotal 100mg  là thuốc điều trị, kiểm soát tất cả các dạng động kinh, ngoại trừ động kinh vắng mặt và chỉ nên được sử dụng trong điều trị co giật do sốt, cơn co uốn ván, ngộ độc Strychnin, rối loạn giấc ngủ. Thuốc Garnotal 100mg có chứa thành phần chính Phenobarbital là một chất barbiturat có tác dụng kéo dài. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại thuốc điều trị động kinh. Tuy nhiên, mỗi tình trạng và bệnh nền của bệnh nhân sẽ phù hợp với những loại thuốc điều trị khác nhau.  hành phần của thuốc Garnotal   Mỗi viên nén của thuốc Garnotal  có chứa 10mg Phenobarbital và một số với tá dược vừa đủ 1 viên. Công dụng – Chỉ định của thuốc Garnotal 100mg Thuốc Garnotal 100 mg  được Cục quản lý Dược – Bộ Y tế Việt Nam cấp phép được chỉ định trong điều trị trong 3 nhóm bệnh sau: Động kinh (trừ động kinh cơn nhỏ): Động kinh cơn lớn, động kinh rung giật cơ, động kinh cục bộ. Phòng co giật do sốt cao tái phát ở trẻ nhỏ. Vàng da sơ sinh, người bệnh m...

Thuốc Phenobarbital 100mg Tipharco

  Thông tin chung về Thuốc Phenobarbital 100mg Tipharco Dưới đây là một số thông tin chung về  thuốc Phenobarbital 100mg Tipharco : Tên biệt dược: Phenobarbital Tên hoạt chất: Phenobarbital – hàm lượng: 100mg Dạng bào chế: viên nén – Dạng đóng gói: Hộp 1 chai gồm 100 viên nén Mô tả viên nén: Viên nén tròn, có màu hồng, mặt viên có vạch ngang, một mặt có số “100” Phân loại thuốc: Thuốc ngủ, thuốc chống co giật Tình trạng pháp lý: Thuốc kê đơn Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Tipharco – Việt Nam Cơ chế tác dụng của thuốc Phenobarbital 100mg (Dược lực học) Thuốc Phenobarbital 100mg Tipharco  thuộc nhóm thuốc chống co giật, an thần và có tác dụng gây ngủ. Thuốc Phenobarbital có cơ chế tác dụng như sau: Phenobarbital là một trong những dẫn chất của acid barbituric, gọi chung là nhóm barbital. Phenobarbital và các barbital khác có tác dụng tăng cường hoặc bắt chước tác dụng ức chế xinap của của acid gamma -aminobutyric ở não bộ Phenobarbital tan rất tốt trong mỡ nên thuố...

Thuốc Mestinon 60mg

  Bệnh nhân nhược cơ sử  dụng thuốc Mestinon như thế nào? Đối với bệnh nhân là người lớn? Nuốt viên thuốc với nước hoặc một thức uống không cồn khác. Nếu bạn gặp khó khăn khi nuốt, bạn có thể phá vỡ các viên thuốc thành từng mảnh. Bạn nên kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn không chắc chắn làm thế nào để dùng Mestinon. Liều lượng sẽ phụ thuộc vào bệnh tật, nhu cầu của bạn và tuổi của bạn như sau: Đối với nhược cơ: Liều người lớn thông thường là 1/2 đến 2 viên (30 đến 120 mg Mestinon) được uống năm đến sáu lần mỗi ngày, hoặc liều cao hơn nếu cần, theo khuyến cáo của bác sĩ. Đối với trẻ em dưới 6 tuổi, liều thông thường là 1/2 viên (30 mg). Đối với trẻ em từ 6 đến 12 tuổi, liều bắt đầu thông thường là 1 viên (60 mg). Sau đó, bác sĩ sẽ tăng dần liều cho đến khi cải thiện tối đa. Ở trẻ em, tổng liều mỗi ngày thường là 30 đến 360 mg. Các viên thuốc mất 30 đến 60 phút để bắt đầu hoạt động sau khi bạn đã dùng chúng. Tác dụng của mỗi liều nên kéo dài khoảng bốn giờ trong ...